Thứ bảy, 30/08/2025
logo
Tài chính - Ngân hàng

Lãi suất ngân hàng hôm nay 14/7: Thêm nhà băng tăng lãi suất, chọn kỳ hạn nào để có lãi suất cao nhất?

Hồng Phúc Thứ hai, 14/07/2025, 10:21 (GMT+7)

Lãi suất ngân hàng hôm nay 14/7/2025 ghi nhận một nhà băng điều chỉnh lãi suất tiền gửi tiết kiệm. Để gia tăng khả năng sinh lời, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 13/7: Gửi 500 triệu đồng tại MB Bank, nhận lãi cao nhất 85 triệu đồng

Lãi suất ngân hàng hôm nay 12/7: Thị trường lãi suất ổn định, gửi nhà băng nào để có lãi cao nhất?

Lãi suất ngân hàng hôm nay

Sáng ngày 14/7, Ngân hàng Thương mại TNHH Ngoại thương Công nghệ số (VCBNeo) thông báo điều chỉnh lãi suất tiền gửi tiết kiệm. Theo đó, nhà băng này đồng loạt tăng 0,2%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn tiền gửi từ 1-7 tháng. 

Theo biểu lãi suất vừa công bố, VCBNeo đang ấn định lãi suất trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân, nhận lãi cuối kỳ như sau: kỳ hạn 1-2 tháng tăng lên 4,35%/năm; kỳ hạn 3-4 tháng tăng lên 4,55%/năm và kỳ hạn 5 tháng được điều chỉnh tăng lên 4,7%/năm. Tại kỳ hạn 6-7 tháng, VCBNeo ấn định lãi suất tiền gửi tiết kiệm ở mức 5,6%/năm. 

Với mức tăng tương tự, VCBNeo đang áp dụng lãi suất tiết kiệm tại quầy dành cho khách hàng cá nhân lĩnh lãi cuối kỳ như sau: kỳ hạn 1-2 tháng là 4,15%/năm; kỳ hạn 3-4 tháng là 4,35%/năm; kỳ hạn 5 tháng là 4,6%/năm; kỳ hạn 6-7 tháng là 5,3%/năm; kỳ hạn 8 tháng là 5,2%/năm; kỳ hạn 9-11 tháng là 5,25%/năm; kỳ hạn 12 tháng là 5,3%/năm và kỳ hạn 13-60 tháng là 5,45%/năm. 

Riêng sản phẩm “Tiền gửi Vạn Lộc” tại quầy được thiết kế theo đặc thù từng vùng và đơn vị có lãi suất cao hơn gửi tại quầy thông thường. Đáng chú ý, với các kỳ hạn từ 1-5 tháng, mức lãi suất ngang bằng với gửi trực tuyến; còn từ 6-60 tháng, lãi suất thấp hơn gửi online khoảng 0,1 điểm %/năm.

VCBNeo là ngân hàng thứ tư trong hệ thống thực hiện điều chỉnh lãi suất huy động từ đầu tháng 7 đến nay, đồng thời là ngân hàng thứ ba tăng lãi suất. Trước đó, VPBank đã nâng lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1-36 tháng thêm 0,1 điểm %/năm; Techcombank điều chỉnh tăng từ 0,1-0,2 điểm %/năm cho các kỳ hạn tương tự.

Ở chiều ngược lại, Bac A Bank vừa giảm nhẹ lãi suất huy động 0,1 điểm %/năm với tất cả kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

nhieu-ngan-hang-tra-lai-suat-huy-dong-cao-hon-niem-yet-3351
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại VCBNeo đang dao động trong khoảng 4,35 - 5,45%/năm, tùy từng kỳ hạn.

Gửi 1 tỷ đồng nhận lãi bao nhiêu?

Để tính tiền lãi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, bạn có thể áp dụng công thức:

Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi 

Theo đó, nếu bạn gửi tiết kiệm 1 tỷ đồng tại ngân hàng A với mức lãi suất cho kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm, số tiền lãi bạn nhận được là: 3,084 triệu đồng. 

Cùng gửi 1 tỷ đồng tại kỳ hạn 1 tháng ở ngân hàng B với lãi suất là 3,5%/năm, số tiền lãi bạn nhận được là 2,917 triệu đồng. 

Ngược lại, nếu lãi suất chỉ ở mức 1,6%/năm khi gửi kỳ hạn 1 tháng tại ngân hàng C, sau 1 tháng gửi tiết kiệm 1 tỷ đồng, số tiền lãi bạn nhận được là 1,333 triệu đồng.

Biểu lãi suất ngân hàng hôm nay

Để gia tăng khả năng sinh lời từ hình thức gửi tiền tiết kiệm, bạn có thể tham khảo bảng dưới:

BIỂU LÃI SUẤT NGÂN HÀNG HÔM NAY NGÀY 14/7/2025 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 2,4 3 3,7 3,7 4,8 4,8
BIDV 2 2,3 3,3 3,3 4,7 4,7
VIETINBANK 2 2,3 3,3 3,3 4,7 4,7
VIETCOMBANK 1,6 1,9 2,9 2,9 4,6 4,6
ABBANK 3,2 3,9 5,4 5,5 5,7 5,5
ACB 3,1 3,5 4,2 4,3 4,9  
BAC A BANK 3,8 4,1 5,25 5,35 5,5 5,8
BAOVIETBANK 3,5 4,35 5,45 5,5 5,8 5,9
BVBANK 3,95 4,15 5,15 5,3 5,6 5,9
EXIMBANK 4,3 4,5 4,9 4,9 5,1 5,6
GPBANK 3,95 4,05 5,65 5,75 5,95 5,95
HDBANK 3,85 3,95 5,3 5,3 5,6 6,1
KIENLONGBANK 3,7 3,7 5,1 5,2 5,5 5,45
LPBANK 3,6 3,9 5,1 5,1 5,4 5,4
MB 3,5 3,8 4,4 4,4 4,9 4,9
MBV 4,1 4,4 5,5 5,6 5,8  5,9
MSB 3,9 3,9 5 5 5,6 5,6
NAM A BANK 3,8 4 4,9 5,2 5,5 5,6
NCB 4 4,2 5,35 5,45 5,6 5,6 
OCB 3,9 4,1 5 5 5,1 5,2
PGBANK 3,4 3,8 5 4,9 5,4 5,8
PVCOMBANK 3,3 3,6 4,5 4,7 5,1 5,8
SACOMBANK 3,3 3,6 4,9 4,9 5,4 5,6
SAIGONBANK 3,3 3,6 4,8 4,9 5,6 5,8
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 2,95 3,45 3,95 4,15 4,7 5,45
SHB 3,5 3,8 4,9 5 5,3 5,5
TECHCOMBANK 3,45 3,75 4,65 4,65 4,85 4,85
TPBANK 3,5 3,8 4,8 4,9 5,2 5,5
VCBNEO 4,35 4,55 5,6 5,45 5,5 5,55
VIB 3,7 3,8 4,7 4,7 4,9 5,2
VIET A BANK 3,7 4 5,1 5,3 5,6 5,8
VIETBANK 4,1 4,4 5,4 5,4 5,8 5,9
VIKKI BANK 4,15 4,35 5,65 5,65 5,95 6
VPBANK 3,7 3,8 4,7 4,7 5,2 5,2

Lưu ý: Bảng lãi suất ngân hàng hôm nay chỉ có tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm, số tiền gửi, thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. 

Đọc thêm

Đừng bỏ lỡ

Cùng chuyên mục