Lãi suất ngân hàng hôm nay 3/4: Nhà băng nào đang có lãi suất cao nhất? Gửi 1 tỷ đồng nhận lãi bao nhiêu?
Lãi suất ngân hàng hôm nay 3/4/2025 không ghi nhận nhà băng nào điều chỉnh. Để gia tăng khả năng sinh lời từ hình thức gửi tiền tiết kiệm, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Theo ghi nhận đến ngày 3/4, ABBank đang nhà băng dẫn đầu thị trường lãi suất. Hiện ngân hàng này đang niêm yết lãi suất kỳ hạn 13 tháng ở mức 9,65%/năm. Tuy nhiên để nhận được mức lãi suất này, khách hàng phải có tài khoản tiền gửi từ 1.500 tỷ đồng. Trong khi, lãi suất huy động thông thường cùng kỳ hạn được ABBank niêm yết chỉ 5,3%/năm.
PVCombank cũng đang có mức lãi suất cạnh trang lên đến 9%/năm, áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 12 và 13 tháng. Điều kiện để được hưởng mức lãi suất này là khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi từ 2.000 tỷ đồng. Đây là điều kiện khó đáp ứng nhất trên thị trường hiện nay.
Tại HDBank, lãi suất đặc biệt được áp dụng cho kỳ hạn 12 và 13 tháng, lần lượt là 7,7% và 8,1%/năm. Điều kiện khách hàng cá nhân lĩnh lãi cuối kỳ và gửi số tiền tối thiểu 500 tỷ đồng.
Vikki Bank (tên mới của DongA Bank) cũng đang áp dụng mức lãi suất đặc biệt cho khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng, số dư tiền gửi từ 999 tỷ đồng trở lên; cao hơn 1,8%/năm so với mức lãi suất thường đang áp dụng cho cùng kỳ hạn. Với mức lãi suất huy động tại quầy lĩnh lãi cuối kỳ là 5,7%/năm, lãi suất huy động cao nhất dành cho khách hàng đặc biệt của Vikki Bank là 7,5%/năm.

Ngoài ra, với khách hàng cá nhân gửi tiền kỳ hạn 6-12 tháng lĩnh lãi cuối kỳ, Vikki Bank tặng thêm lãi suất 0,05%/năm cho khách hàng gửi tiền từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; tặng thêm 0,1%/năm cho khách hàng gửi tiền từ 1 tỷ đồng trở lên.
Tại LPBank, lãi suất huy động tại quầy cao nhất là 5,5%/năm. Với khoản tiền gửi từ 300 tỷ đồng trở lên, lãi suất áp dụng là 6,5%/năm (lĩnh cuối kỳ), 6,3%/năm (lĩnh hàng tháng) và 6,07%/năm (lĩnh đầu kỳ).
Tương tự, ACB yêu cầu số tiền gửi tối thiểu 200 tỷ đồng để hưởng lãi suất cao nhất 6%/năm (kỳ hạn 13 tháng, lĩnh cuối kỳ) hoặc 5,9%/năm (lĩnh hàng tháng).
Sau hơn một tháng các ngân hàng giảm lãi suất huy động, mức lãi suất đặc biệt cho khách hàng siêu VIP vẫn được duy trì, trừ MSB đã ngừng niêm yết lãi suất 8%/năm cho khoản gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.
Gửi 1 tỷ đồng nhận lãi bao nhiêu?
Để tính tiền lãi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, bạn có thể áp dụng công thức:
Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi
Theo đó, nếu bạn gửi tiết kiệm 1 tỷ đồng tại ngân hàng A với mức lãi suất cho kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm, số tiền lãi bạn nhận được là: 3,084 triệu đồng.
Cùng gửi 1 tỷ đồng tại kỳ hạn 1 tháng ở ngân hàng B với lãi suất là 3,5%/năm, số tiền lãi bạn nhận được là 2,917 triệu đồng.
Ngược lại, nếu lãi suất chỉ ở mức 1,6%/năm khi gửi kỳ hạn 1 tháng tại ngân hàng C, sau 1 tháng gửi tiết kiệm 1 tỷ đồng, số tiền lãi bạn nhận được là 1,333 triệu đồng.
Biểu lãi suất ngân hàng hôm nay
Để gia tăng khả năng sinh lời từ hình thức gửi tiền tiết kiệm, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.
BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG | ||||||
NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
AGRIBANK | 2,4 | 3 | 3,7 | 3,7 | 4,7 | 4,7 |
BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
ABBANK | 3,2 | 3,9 | 5,4 | 5,5 | 5,7 | 5,5 |
ACB | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,3 | 4,9 | |
BAC A BANK | 3,5 | 3,8 | 4,95 | 5,05 | 5,4 | 5,8 |
BAOVIETBANK | 3,5 | 4,35 | 5,45 | 5,5 | 5,8 | 5,9 |
BVBANK | 3,95 | 4,15 | 5,15 | 5,3 | 5,6 | 5,9 |
EXIMBANK | 4 | 4,3 | 5,1 | 5,1 | 5,3 | 5,6 |
GPBANK | 3,5 | 4,02 | 5,35 | 5,7 | 6,05 | 6,15 |
HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,3 | 4,7 | 5,6 | 6,1 |
KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 5,1 | 5,2 | 5,5 | 5,45 |
LPBANK | 3,6 | 3,9 | 5,1 | 5,1 | 5,4 | 5,6 |
MB | 3,7 | 4 | 4,6 | 4,6 | 5,1 | 5,1 |
MBV | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 5,9 |
MSB | 3,9 | 3,9 | 5 | 5 | 5,6 | 5,6 |
NAM A BANK | 4 | 4,2 | 4,9 | 5,2 | 5,5 | 5,6 |
NCB | 4 | 4,2 | 5,35 | 5,45 | 5,6 | 5,6 |
OCB | 4 | 4,2 | 5,1 | 5,1 | 5,2 | 5,4 |
PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 4,9 | 5,4 | 5,8 |
PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
SACOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,9 | 4,9 | 5,4 | 5,6 |
SAIGONBANK | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,6 | 5,8 |
SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,95 | 4,15 | 4,7 | 5,45 |
SHB | 3,5 | 3,8 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,5 |
TECHCOMBANK | 3,25 | 3,55 | 4,55 | 4,55 | 4,75 | 4,75 |
TPBANK | 3,5 | 3,8 | 4,8 | 4,9 | 5,2 | 5,5 |
VCBNEO | 4,15 | 4,35 | 5,7 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
VIB | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 4,9 | 5,2 |
VIET A BANK | 3,7 | 4 | 5,2 | 5,4 | 5,7 | 5,9 |
VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,4 | 5,8 | 5,9 |
VIKKI BANK | 4,15 | 4,35 | 5,65 | 5,95 | 6 | 6 |
VPBANK | 3,7 | 3,9 | 4,9 | 4,9 | 5,4 | 5,4 |
Lưu ý: Bảng lãi suất ngân hàng hôm nay chỉ có tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm, số tiền gửi, thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng.