Thứ năm, 23/07/2026
logo
Tài chính - Ngân hàng

Có 1 tỷ đồng tiền nhàn rỗi, gửi tiết kiệm ngân hàng nào để có lãi suất cao nhất?

Hồng Phúc Thứ năm, 23/07/2026, 07:00 (GMT+7)

Sau những biến động mạnh của thị trường, nhiều nhà đầu tư đang cân nhắc quay lại kênh gửi tiết kiệm. Trong bối cảnh lãi suất huy động được nhiều ngân hàng nâng lên mức cao nhất nhiều năm, lựa chọn đúng ngân hàng có thể giúp tối ưu đáng kể khoản tiền lãi.

Vì sao lãi suất cho vay đang có xu hướng tăng?

Người dưới 35 tuổi được vay mua nhà ở xã hội với lãi suất ưu đãi

Chọn ngân hàng nào để có lãi suất cao nhất?

Khảo sát biểu lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại các ngân hàng ngày 22/7/2026 cho thấy, mặt bằng lãi suất tiếp tục duy trì ở mức cao, song có sự chênh lệch đáng kể giữa các nhà băng tùy từng kỳ hạn.

Ở kỳ hạn 1 tháng, mức lãi suất cao nhất đang là 4,75%/năm, được nhiều ngân hàng áp dụng như Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, ACB, BaoVietBank, BVBank, MSB, OCB, PGBank, PVcomBank, Saigonbank, TPBank và VCBNeo. Trong khi đó, SCB niêm yết thấp nhất với 1,6%/năm, thấp hơn 3,15 điểm %.

Ở kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất cao nhất vẫn là 4,75%/năm, được hàng loạt ngân hàng áp dụng. Ngược lại, SCB tiếp tục thấp nhất với 1,9%/năm, tạo mức chênh lệch 2,85 điểm %.

thue-1729557760303935837755-1702
Sau những biến động mạnh của thị trường, nhiều nhà đầu tư đang cân nhắc quay lại kênh gửi tiết kiệm. (Ảnh: M.H)

Đối với kỳ hạn 6 tháng, ACB dẫn đầu thị trường với lãi suất 7,6%/năm. Xếp sau là Bac A Bank với 7,05%/năm, trong khi MBV và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm. Ở chiều ngược lại, SCB chỉ áp dụng 2,9%/năm, thấp hơn tới 4,7 điểm % so với ngân hàng có lãi suất cao nhất.

Ở kỳ hạn 9 tháng, ACB tiếp tục đứng đầu với 7,7%/năm, trong khi SCB thấp nhất ở mức 2,9%/năm. Khoảng cách giữa hai ngân hàng lên tới 4,8 điểm %.

Tại kỳ hạn 12 tháng, ACB là ngân hàng có lãi suất cao nhất với 7,8%/năm, tiếp đến là Saigonbank (7,2%/năm), Bac A Bank (7,1%/năm) và nhóm MBV, VCBNeo, PGBank, VIB (cùng 7%/năm). Trong khi đó, SCB tiếp tục là ngân hàng có lãi suất thấp nhất với 3,7%/năm. Chênh lệch giữa mức cao nhất và thấp nhất đạt 4,1 điểm %.

Ở kỳ hạn 18 tháng, mức lãi suất cao nhất thuộc về MBV và VCBNeo với 7%/năm, theo sau là Saigonbank (7%/năm), LPBank (6,95%/năm) và Bac A Bank (6,95%/năm). SCB vẫn là ngân hàng có lãi suất thấp nhất khi chỉ niêm yết 3,9%/năm, thấp hơn 3,1 điểm % so với nhóm dẫn đầu.

Nhìn chung, chênh lệch lãi suất giữa các ngân hàng hiện dao động từ 2,85-4,8 điểm % tùy từng kỳ hạn. Với khoản tiền gửi lớn như 1 tỷ đồng, việc lựa chọn đúng ngân hàng và kỳ hạn có thể giúp người gửi tăng thêm hàng chục triệu đồng tiền lãi mỗi năm.

Gửi 1 tỷ đồng nhận lãi bao nhiêu?

Để tính tiền lãi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, bạn có thể áp dụng công thức:

Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi 

Theo đó, nếu bạn gửi tiết kiệm 1 tỷ đồng tại ngân hàng A với mức lãi suất cho kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm, số tiền lãi bạn nhận được là: 3,084 triệu đồng. 

Cùng gửi 1 tỷ đồng tại kỳ hạn 1 tháng ở ngân hàng B với lãi suất là 3,5%/năm, số tiền lãi bạn nhận được là 2,917 triệu đồng. 

Ngược lại, nếu lãi suất chỉ ở mức 1,6%/năm khi gửi kỳ hạn 1 tháng tại ngân hàng C, sau 1 tháng gửi tiết kiệm 1 tỷ đồng, số tiền lãi bạn nhận được là 1,333 triệu đồng.

nam-350-1706
Lựa chọn đúng ngân hàng có thể giúp tối ưu đáng kể khoản tiền lãi. (Ảnh: M.H)

Để gia tăng khả năng sinh lời từ hình thức gửi tiền tiết kiệm, bạn có thể tham khảo bảng dưới:

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 22/7/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 4,75 7,6 7,7 7,8  
BAC A BANK 4,75 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,6 4,65 6,8 6,8 6,9 6,95
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,6 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,4 6,6 6,6 6,9
NCB 4,7 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,5 4,5 6,4 6,4 6,6 6,6
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 4,75 7 7 7 7
VIB 4,35 4,45 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,45 4,65 6 6 6 6

Lưu ý: Bảng lãi suất ngân hàng chỉ có tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm, số tiền gửi, thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. 

Đọc thêm

Đừng bỏ lỡ

Cùng chuyên mục