Sang tháng 9, gửi tiền tiết kiệm ở ngân hàng nào để có lãi suất 'hời' nhất?
Bước sang tháng 9, mặt bằng lãi suất huy động tại nhiều ngân hàng tiếp tục duy trì ở mức cao, trong đó một số nhà băng niêm yết lãi suất trên 7%/năm ở các kỳ hạn trung và dài. Với khoản tiền nhàn rỗi lớn, lựa chọn ngân hàng và kỳ hạn phù hợp có thể tạo ra chênh lệch tiền lãi đáng kể.
Lãi vay mua nhà lên đến 15%/năm sau ưu đãi: Người vay cần làm gì để tránh 'sốc' lãi?
Hàng loạt ngân hàng tung gói vay ưu đãi sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước
BIDV triển khai gói vay ưu đãi tiếp sức nhu cầu an cư đích thực
Ngân hàng nào đang có lãi suất tiết kiệm cao nhất?
Khảo sát biểu lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại các ngân hàng ngày 4/9/2026 cho thấy, lãi suất tiết kiệm có sự phân hóa rõ rệt giữa các nhà băng và từng kỳ hạn.
Ở kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất cao nhất là 4,75%/năm, được nhiều ngân hàng áp dụng. Trong khi đó, SCB niêm yết thấp nhất ở mức 1,9%/năm, thấp hơn 2,85 điểm % so với nhóm ngân hàng dẫn đầu.
Với kỳ hạn 6 tháng, ACB đang dẫn đầu với lãi suất 7,6%/năm. Xếp sau là Sacombank với 7,2%/năm, Bac A Bank 7,05%/năm và nhóm LPBank, MBV, VCBNeo cùng ở mức 7%/năm. Ở chiều ngược lại, SCB chỉ niêm yết 2,9%/năm. Chênh lệch giữa mức cao nhất và thấp nhất lên tới 4,7 điểm %.
Tại kỳ hạn 9 tháng, ACB tiếp tục là ngân hàng có lãi suất cao nhất với 7,7%/năm, tiếp đến là Sacombank ở mức 7,2%/năm và Bac A Bank 7,05%/năm. SCB vẫn ở mức thấp nhất 2,9%/năm, tạo khoảng cách lên tới 4,8 điểm %.
Đáng chú ý, kỳ hạn 12 tháng đang ghi nhận mức lãi suất cao nhất trong bảng khảo sát. ACB niêm yết 7,8%/năm, cao hơn Sacombank 0,3 điểm %, trong khi LPBank và Saigonbank cùng ở mức 7,2%/năm. Nhóm MBV, PGBank, VCBNeo và VIB cùng niêm yết 7%/năm.
Ở chiều ngược lại, SCB áp dụng lãi suất 3,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Như vậy, khoảng cách giữa ngân hàng có lãi suất cao nhất và thấp nhất là 4,1 điểm %.
Đối với kỳ hạn 18 tháng, Sacombank vươn lên dẫn đầu với lãi suất 7,5%/năm. LPBank đứng sau với 7,15%/năm, trong khi MBV, VCBNeo và Saigonbank cùng niêm yết 7%/năm. Bac A Bank áp dụng 6,95%/năm và PGBank 6,9%/năm.
SCB tiếp tục là ngân hàng có mức lãi suất thấp nhất ở kỳ hạn này với 3,9%/năm, thấp hơn 3,6 điểm % so với mức cao nhất.
Như vậy, xét trên các kỳ hạn khảo sát, ACB đang nổi bật với mức lãi suất cao nhất ở kỳ hạn 6, 9 và 12 tháng, trong khi Sacombank dẫn đầu ở kỳ hạn 18 tháng. Mức chênh lệch giữa các ngân hàng dao động từ 2,85 đến 4,8 điểm %.
Gửi 1 tỷ đồng, ngân hàng nào cho lãi cao nhất?
Để tính tiền lãi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, bạn có thể áp dụng công thức:
Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi
Theo đó, nếu gửi 1 tỷ đồng kỳ hạn 3 tháng với mức lãi suất cao nhất 4,75%/năm, tiền lãi ước tính khoảng 11,875 triệu đồng/kỳ (3 tháng). Trong khi đó, nếu gửi với lãi suất 1,9%/năm, số tiền lãi chỉ khoảng 4,75 triệu đồng/kỳ (3 tháng), chênh lệch hơn 7,1 triệu đồng/kỳ (3 tháng).
Ở kỳ hạn 6 tháng, gửi 1 tỷ đồng với lãi suất 7,6%/năm có thể mang về khoảng 38 triệu đồng/kỳ (6 tháng) tiền lãi. Với mức 2,9%/năm, số tiền lãi khoảng 14,5 triệu đồng/kỳ (6 tháng). Chênh lệch lên tới 23,5 triệu đồng/kỳ (6 tháng).
Tại kỳ hạn 9 tháng, 1 tỷ đồng với lãi suất 7,7%/năm sẽ mang về khoảng 57,75 triệu đồng/ kỳ (9 tháng), trong khi với lãi suất 2,9%/năm chỉ nhận khoảng 21,75 triệu đồng/ kỳ (9 tháng). Khoảng cách tiền lãi lên tới 36 triệu đồng/ kỳ (9 tháng).
Để gia tăng khả năng sinh lời từ hình thức gửi tiền tiết kiệm, bạn có thể tham khảo bảng dưới:
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 4/9/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,75 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 4,75 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,9 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |
Lưu ý: Bảng lãi suất ngân hàng chỉ có tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm, số tiền gửi, thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng.