Lãi suất ngân hàng hôm nay 29/8: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm trước kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, chọn ngân hàng nào 'hời' nhất?
Lãi suất ngân hàng hôm nay 29/8/2025 không ghi nhận nhà băng nào điều chỉnh lãi suất tiền gửi tiết kiệm. Để gia tăng khả năng sinh lời, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.
Lãi suất ngân hàng hôm nay 28/8: VietinBank dẫn đầu nhóm Big4 về lãi suất huy động dài hạn
Lãi suất ngân hàng hôm nay 27/8: Gửi 500 triệu đồng tại ABC nhận lãi cao nhất bao nhiêu?
Lãi suất ngân hàng hôm nay 26/8: Loạt nhà băng triển khai 'lãi suất đặc biệt', cao nhất 9,65%/năm
Lãi suất tiền gửi trước kỳ nghỉ lễ
Khảo sát lãi suất ngày 29/8/2025 cho thấy, mặt bằng lãi suất giữa nhóm ngân hàng quốc doanh và khối tư nhân đang có sự chênh lệch rõ rệt.
Tại nhóm Big4, lãi suất tiếp tục duy trì ở mức thấp. Vietcombank niêm yết 1,6%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,6%/năm cho kỳ hạn 12 tháng - mức thấp nhất thị trường. BIDV và VietinBank cùng áp dụng 2%/năm ở kỳ hạn ngắn, 4,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Agribank cao hơn một chút, với 2,4%/năm (1 tháng) và 4,8%/năm (12 tháng).
Trong khi đó, khối ngân hàng tư nhân lại đưa ra mức lãi suất cạnh tranh hơn. Ở kỳ hạn ngắn 1-3 tháng, Eximbank và VCBNeo đang dẫn đầu với 4,3-4,5%/năm; Vietbank, MBV hay Vikki Bank cũng đạt trên 4%/năm. Với kỳ hạn 6-9 tháng, GPBank niêm yết 5,65-5,75%/năm, cao nhất thị trường, theo sau là Bac A Bank, NCB, Viet A Bank, Nam A Bank quanh mức 5,1-5,4%/năm.
Đáng chú ý, ở kỳ hạn dài từ 12-18 tháng, nhiều ngân hàng đã tiệm cận ngưỡng 6%/năm. Vikki Bank và GPBank áp dụng 5,95-6%/năm; HDBank nổi bật với 6,1%/năm cho kỳ hạn 18 tháng - hiện thuộc nhóm cao nhất. Ngoài ra, Vietbank, MBV, BVB hay BaoVietBank cũng niêm yết 5,8-5,9%/năm.

Ở kỳ hạn dài hơn từ 24-36 tháng, khoảng cách lãi suất tiếp tục nới rộng. Nhóm Big4 vẫn giữ mức trần khiêm tốn, Agribank áp dụng 4,8%/năm, BIDV và VietinBank 4,7%/năm, Vietcombank 4,6%/năm. Ngược lại, HDBank duy trì mức cao nhất 6,1%/năm, Vikki Bank 6%/năm, GPBank 5,95%/năm, Vietbank và MBV 5,9%/năm. Nhiều ngân hàng khác như BaoVietBank, BVB hay Bac A Bank cũng quanh ngưỡng 5,8%/năm.
Theo các chuyên gia tài chính, nhóm ngân hàng quốc doanh phù hợp với khách hàng đề cao sự an toàn, trong khi các ngân hàng tư nhân mang lại lợi suất cao hơn rõ rệt, đặc biệt ở kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.
Gửi 1 tỷ đồng nhận lãi bao nhiêu?
Để tính tiền lãi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, bạn có thể áp dụng công thức:
Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi
Theo đó, nếu bạn gửi tiết kiệm 1 tỷ đồng tại ngân hàng A với mức lãi suất cho kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm, số tiền lãi bạn nhận được là: 3,084 triệu đồng.
Cùng gửi 1 tỷ đồng tại kỳ hạn 1 tháng ở ngân hàng B với lãi suất là 3,5%/năm, số tiền lãi bạn nhận được là 2,917 triệu đồng.
Ngược lại, nếu lãi suất chỉ ở mức 1,6%/năm khi gửi kỳ hạn 1 tháng tại ngân hàng C, sau 1 tháng gửi tiết kiệm 1 tỷ đồng, số tiền lãi bạn nhận được là 1,333 triệu đồng.
Biểu lãi suất ngân hàng hôm nay
Để gia tăng khả năng sinh lời từ hình thức gửi tiền tiết kiệm, bạn có thể tham khảo bảng dưới:
BIỂU LÃI SUẤT NGÂN HÀNG HÔM NAY NGÀY 29/8/2025 (%/NĂM) | ||||||
NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
AGRIBANK | 2,4 | 3 | 3,7 | 3,7 | 4,8 | 4,8 |
BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
ABBANK | 3,1 | 3,8 | 5,3 | 5,4 | 5,6 | 5,4 |
ACB | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,3 | 4,9 | |
BAC A BANK | 3,8 | 4,1 | 5,25 | 5,35 | 5,5 | 5,8 |
BAOVIETBANK | 3,5 | 4,35 | 5,45 | 5,5 | 5,8 | 5,9 |
BVBANK | 3,95 | 4,15 | 5,15 | 5,3 | 5,6 | 5,9 |
EXIMBANK | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 4,9 | 5,2 | 5,7 |
GPBANK | 3,95 | 4,05 | 5,65 | 5,75 | 5,95 | 5,95 |
HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,1 |
KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 5,1 | 5,2 | 5,5 | 5,45 |
LPBANK | 3,6 | 3,9 | 5,1 | 5,1 | 5,4 | 5,4 |
MB | 3,5 | 3,8 | 4,4 | 4,4 | 4,9 | 4,9 |
MBV | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 5,9 |
MSB | 3,9 | 3,9 | 5 | 5 | 5,6 | 5,6 |
NAM A BANK | 3,8 | 4 | 4,9 | 5,2 | 5,5 | 5,6 |
NCB | 4 | 4,2 | 5,35 | 5,45 | 5,6 | 5,6 |
OCB | 3,9 | 4,1 | 5 | 5 | 5,1 | 5,1 |
PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 4,9 | 5,4 | 5,8 |
PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
SACOMBANK | 3,6 | 3,9 | 4,8 | 4,8 | 5,3 | 5,5 |
SAIGONBANK | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,6 | 5,8 |
SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,95 | 4,15 | 4,7 | 5,45 |
SHB | 3,5 | 3,8 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,5 |
TECHCOMBANK | 3,45 | 3,75 | 4,65 | 4,65 | 4,85 | 4,85 |
TPBANK | 3,7 | 4 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,6 |
VCBNEO | 4,35 | 4,55 | 5,6 | 5,45 | 5,5 | 5,55 |
VIB | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 4,9 | 5,2 |
VIET A BANK | 3,7 | 4 | 5,1 | 5,3 | 5,6 | 5,8 |
VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,4 | 5,8 | 5,9 |
VIKKI BANK | 4,15 | 4,35 | 5,65 | 5,65 | 5,95 | 6 |
VPBANK | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 5,2 | 5,2 |
Lưu ý: Bảng lãi suất ngân hàng hôm nay chỉ có tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm, số tiền gửi, thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng.