Thứ hai, 30/03/2026
logo
Tài chính - Ngân hàng

Lãi suất tiết kiệm tăng, hút dòng tiền: Chọn kỳ hạn nào để có lãi suất cao nhất?

Hồng Phúc Thứ hai, 30/03/2026, 13:19 (GMT+7)

Sau giai đoạn “hạ nhiệt”, lãi suất tiết kiệm đang quay trở lại đường đua tăng tốc và nhanh chóng trở thành kênh hút dòng tiền sau vàng. Để gia tăng khả năng sinh lời từ hình thức gửi tiền tiết kiệm, người dân có thể tham khảo bài viết dưới đây.

18 ngân hàng đồng loạt tăng lãi suất huy động trong tháng 3

Lãi suất phục hồi, tiền gửi dân cư vượt mức kỷ lục hơn 7,83 triệu tỷ đồng

Lãi vay mua nhà từng giảm sâu, vì sao nay có nơi lên tới 15%/năm?

'Cuộc đua' lãi suất ngày càng nóng

Thời gian gần đây, mặt bằng lãi suất huy động ghi nhận xu hướng tăng rõ rệt khi nhiều ngân hàng đồng loạt điều chỉnh, đưa lãi suất lên mức cao mới sau thời gian dài đi ngang.

Đáng chú ý, 4 ngân hàng quốc doanh gồm BIDV, Vietcombank, VietinBank và Agribank đã nâng lãi suất tiết kiệm lên vùng sát 7%/năm.

Trong đó, BIDV là ngân hàng có mức điều chỉnh mạnh nhất, thiết lập mặt bằng lãi suất mới cao nhất trong nhóm quốc doanh, tiệm cận nhiều ngân hàng tư nhân.

Cụ thể, với hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến, lãi suất kỳ hạn 1-3 tháng tại BIDV tăng mạnh 1,8-2,4 điểm %, lên mức trần 4,75%/năm. Các kỳ hạn 6-9 tháng tăng hơn 2 điểm %, đạt 6,6%/năm; kỳ hạn từ 12 tháng trở lên lên tới 6,8%/năm.

Trong khi đó, lãi suất gửi tại quầy thấp hơn đáng kể và chỉ điều chỉnh ở các kỳ hạn dài, với mức cao nhất khoảng 6,5%/năm.

Tương tự, Vietcombank và VietinBank cũng tăng lãi suất ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Hiện lãi suất kỳ hạn 12 tháng tại hai ngân hàng này đạt 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng lên tới 6,5%/năm, áp dụng cho cả gửi tại quầy và trực tuyến.

33-1747622698-98-1747621913-lai-suat-ngan-hang20250516073053
Nhiều ngân hàng đồng loạt tăng lãi suất huy động trong tháng 3. 

Tại Agribank, lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng được niêm yết đồng loạt ở mức 4%/năm, tăng đáng kể so với mức phổ biến 3-3,5%/năm trước đó. Các kỳ hạn dài từ 12-18 tháng đạt 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng lên 6,5%/năm - mức cao nhất hiện nay của ngân hàng này, với biên độ tăng hơn 1 điểm % so với đầu năm.

Việc nhóm ngân hàng quốc doanh đồng loạt điều chỉnh đã góp phần củng cố xu hướng tăng của lãi suất huy động trên thị trường. So với năm 2025, khi lãi suất kỳ hạn 12 tháng phổ biến quanh 5,2-5,3%/năm và kỳ hạn dài khoảng 5,3-5,5%/năm, mặt bằng hiện nay đã tăng thêm khoảng 0,6-1,2 điểm %, đặc biệt ở các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Ở khối ngân hàng thương mại cổ phần, xu hướng tăng lãi suất cũng diễn ra sôi động trong tháng 3. Techcombank đã hai lần điều chỉnh lãi suất, đưa mức cao nhất lên tới 8%/năm khi cộng thêm ưu đãi cho tiền gửi trực tuyến.

Theo đó, lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng tại ngân hàng này tăng lên 7,05%/năm; kỳ hạn 12 tháng đạt 7,25%/năm (chưa bao gồm ưu đãi), với mức cộng thêm có thể lên tới 0,8-1%/năm tùy chương trình. Các kỳ hạn còn lại dao động từ 4,35-6,35%/năm.

Trước đó, VPBank cũng tăng lãi suất từ 0,1-0,2 điểm %/năm đối với các kỳ hạn từ 12-36 tháng.

Trong khi đó, Sacombank triển khai chương trình ưu đãi với lãi suất lên tới 8,8%/năm. Cụ thể, khách hàng có thể nhận mức 8,2%/năm cho kỳ hạn 15 tháng, 8,6%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 8,8%/năm cho kỳ hạn 36 tháng, áp dụng hình thức nhận lãi cuối kỳ.

Tính từ đầu tháng 3 đến nay, hàng loạt ngân hàng đã điều chỉnh tăng lãi suất huy động như VPBank, Sacombank, VietBank, MB, SHB, NCB, Techcombank, VietinBank, BIDV, BVBank, Vietcombank, Agribank, Saigonbank, OCB, MBV, Bac A Bank, TPBank, VCBNeo.

Đáng chú ý, một số ngân hàng như VPBank, MB, VietinBank, Sacombank và Agribank đã hai lần tăng lãi suất chỉ trong chưa đầy một tháng.

Chọn ngân hàng nào, kỳ hạn nào để có lãi suất cao nhất?

Để gia tăng khả năng sinh lời từ hình thức gửi tiền tiết kiệm, bạn có thể tham khảo bảng dưới:

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN THEO NIÊM YẾT CỦA CÁC NGÂN HÀNG (%/NĂM) (TÍNH ĐẾN NGÀY 30/3/2026)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 7 7 7 7
BIDV 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 5,5 5,5 5,9 5,9
VIETCOMBANK 4 4,5 5,5 5,5 5,9 5,9
ABBANK 3,8 4 6,3 6,3 6,3 6,3
ACB 4,6 4,65 6,35 6,45 6,55  
BAC A BANK 4,55 4,55 7,05 7,05 7,1 7,1
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,25 6,25
BVBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 7,2
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,3 5,3 5,8
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 4,4 4,4 5,7 5,4 6 5,35
LPBANK 4,7 4,75 6,8 6,8 7 7,1
MB 4,5 4,7 5,9 5,9 6,55 6,55
MBV 4,6 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5
MSB 4,1 4,1 5,2 5,2 5,8 5,8
NAM A BANK 4,6 4,75 5,7 5,6 5,7 5,9
NCB 4,7 4,75 6,4 6,4 6,6 6,8
OCB 4,75 4,75 6,5 6,5 6,8 7
PGBANK 4,75 4,75 7,1 7,1 7,2 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,8 5,8 6,1 6,8
SACOMBANK 4,75 4,75 6,8 6,8 6,8 6,8
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,5 6,5 6,8 7
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 5,35 5,49 5,8 6,25
SHB 4,6 4,65 6 6,1 6,3 6,5
TECHCOMBANK 4,35 4,75 7,05 7,05 7,25 6,35
TPBANK 4,75 4,75 6,25 6,25 6,45 6,45
VCBNEO 4,75 4,75 7,2 7,2 7,2 7,2
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 6,5 5,9
VIET A BANK 4,6 4,75 6,1 6,1 6,2 6,3
VIETBANK 4,6 4,6 6,1 6,2 6,3 6,6
VIKKI BANK 4,7 4,7 6,5 6,5 6,6 6,6
VPBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,6

Lưu ý: Bảng lãi suất ngân hàng hôm nay chỉ có tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm, số tiền gửi, thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. 

Đọc thêm

Đừng bỏ lỡ

Cùng chuyên mục