Giá heo hơi hôm nay 20/3/2025: Tiếp tục xu hướng giảm
Giá heo hơi hôm nay 20/3/2025, thị trường heo hơi trên toàn quốc tiếp tục có xu hướng giảm nhẹ, phản ánh tình hình cung cầu thị trường và các yếu tố kinh tế vĩ mô.
Giá USD hôm nay 20/3/2025: Phục hồi nhẹ trên thị trường
Giá heo hơi hôm nay 20/3
Theo ghi nhận từ nhiều nguồn tin, giá heo hơi hôm nay trên cả nước dao động từ 71.000 đến 79.000 đồng/kg. Mức giá này cho thấy sự điều chỉnh nhẹ so với những ngày trước đó, với nhiều tỉnh thành ghi nhận mức giảm từ 1.000 đến 2.000 đồng/kg. Các thương lái đang thu mua heo hơi với mức giá thấp nhất là 71.000 đồng/kg tại Quảng Trị, trong khi các tỉnh miền Nam như TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ vẫn duy trì mức giá cao nhất là 79.000 đồng/kg.
Bảng giá heo hơi hôm nay 20/3/2025
Khu vực | Giá thấp nhất (đồng/kg) | Giá cao nhất (đồng/kg) | Mức giảm (đồng) |
---|---|---|---|
Miền Bắc | 72.000 | 73.000 | -1.000 |
Miền Trung | 71.000 | 78.000 | -2.000 |
Miền Nam | 78.000 | 79.000 | -1.000 |
Giá heo hơi tại 3 miền trên cả nước hôm nay
Giá heo hơi hôm nay tại miền Bắc
Tại miền Bắc, giá heo hơi tiếp tục xu hướng giảm, với mức giá dao động từ 72.000 đến 73.000 đồng/kg. Cụ thể:
- Bắc Giang: 73.000 đồng/kg (-1.000)
- Thái Nguyên: 72.000 đồng/kg (-1.000)
- Phú Thọ: 72.000 đồng/kg (-1.000)
- Hà Nội: 72.000 đồng/kg (-1.000)
- Yên Bái: 73.000 đồng/kg (giữ nguyên)
Nhìn chung, giá heo hơi giữa các địa phương trong khu vực này không có nhiều chênh lệch, cho thấy tình hình cung cầu tương đối ổn định.
Giá heo hơi hôm nay tại miền Trung - Tây Nguyên
Giá heo hơi miền Trung - Tây Nguyên ghi nhận mức giá dao động từ 71.000 đến 78.000 đồng/kg. Một số tỉnh như Đắk Lắk có mức giảm mạnh nhất, xuống còn 75.000 đồng/kg. Cụ thể:
- Quảng Bình: 72.000 đồng/kg (-1.000)
- Quảng Trị: 71.000 đồng/kg (-1.000)
- Huế: 72.000 đồng/kg (-1.000)
- Đắk Lắk: 75.000 đồng/kg (-2.000)
- Lâm Đồng: 78.000 đồng/kg (giữ nguyên)
Sự biến động giá trong khu vực này cho thấy ảnh hưởng của nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ thực phẩm.
Giá heo hơi hôm nay tại miền Nam
Giá heo hơi miền Nam hiện đang ghi nhận mức cao nhất cả nước, với mức giá dao động từ 78.000 đến 79.000 đồng/kg. Cụ thể:
- TP. Hồ Chí Minh: 79.000 đồng/kg (giữ nguyên)
- Bến Tre: 78.000 đồng/kg (-1.000)
- Vĩnh Long: 78.000 đồng/kg (-1.000)
- Đồng Nai: 78.000 đồng/kg (giữ nguyên)
Giá heo hơi tại các địa phương miền Nam có xu hướng ổn định hơn so với các miền khác, mặc dù vẫn có sự điều chỉnh nhẹ.

Nhận định giá heo hơi
Tình hình cung cầu
Theo nhận định từ các chuyên gia, giá heo hơi giảm trong bối cảnh nguồn cung heo từ người chăn nuôi và doanh nghiệp thiếu hụt, nhưng vẫn có sự điều chỉnh giảm do thông tin về việc nhập khẩu thịt heo đông lạnh từ nước ngoài. Ông Nguyễn Kim Đoán, Phó Chủ tịch Hiệp hội Chăn nuôi tỉnh Đồng Nai, cho biết rằng mặc dù nguồn cung có thể thiếu, nhưng giá vẫn giảm do sự cạnh tranh từ thịt nhập khẩu.
Dự báo xu hướng giá
Dự báo trong thời gian tới, giá heo hơi có thể tiếp tục xu hướng giảm nhẹ do nguồn cung ổn định trong khi nhu cầu chưa có sự đột biến. Các tiểu thương cần cắt giảm chi phí và duy trì mô hình kinh doanh để giữ chân khách hàng. Người tiêu dùng cũng nên cân nhắc sử dụng các loại thực phẩm khác có giá bình ổn như thịt gia cầm, thủy sản để thay thế thịt lợn.
Nhìn chung, giá heo hơi hôm nay 20/3/2025 cho thấy sự điều chỉnh nhẹ theo hướng giảm ở một số khu vực, nhưng vẫn giữ mức tương đối ổn định, dao động từ 71.000 đến 79.000 đồng/kg. Thị trường đang trong giai đoạn cân bằng, dù chịu ảnh hưởng từ các yếu tố cục bộ tại từng vùng. Việc theo dõi sát sao tình hình giá cả sẽ giúp người chăn nuôi và tiểu thương có những điều chỉnh hợp lý để thích ứng với biến động của thị trường.
Bảng biểu chi tiết giá heo hơi tại các tỉnh
Miền Bắc
Tỉnh | Giá (đồng/kg) | Tăng/Giảm (đồng) |
---|---|---|
Bắc Giang | 73.000 | -1.000 |
Yên Bái | 73.000 | 0 |
Lào Cai | 72.000 | 0 |
Hưng Yên | 73.000 | 0 |
Nam Định | 73.000 | 0 |
Thái Nguyên | 72.000 | -1.000 |
Phú Thọ | 72.000 | -1.000 |
Thái Bình | 73.000 | -1.000 |
Hà Nam | 72.000 | 0 |
Vĩnh Phúc | 72.000 | 0 |
Hà Nội | 72.000 | -1.000 |
Ninh Bình | 73.000 | 0 |
Tuyên Quang | 72.000 | 0 |
Miền Trung - Tây Nguyên
Tỉnh | Giá (đồng/kg) | Tăng/Giảm (đồng) |
---|---|---|
Thanh Hóa | 72.000 | -1.000 |
Nghệ An | 73.000 | 0 |
Hà Tĩnh | 72.000 | 0 |
Quảng Bình | 72.000 | -1.000 |
Quảng Trị | 71.000 | 0 |
Huế | 72.000 | -1.000 |
Quảng Nam | 73.000 | 0 |
Quảng Ngãi | 73.000 | 0 |
Bình Định | 74.000 | 0 |
Khánh Hòa | 74.000 | 0 |
Lâm Đồng | 78.000 | 0 |
Đắk Lắk | 75.000 | -2.000 |
Ninh Thuận | 78.000 | 0 |
Bình Thuận | 78.000 | 0 |
Miền Nam
Tỉnh | Giá (đồng/kg) | Tăng/Giảm (đồng) |
---|---|---|
Bình Phước | 78.000 | 0 |
Đồng Nai | 78.000 | 0 |
TP HCM | 79.000 | 0 |
Bình Dương | 78.000 | 0 |
Tây Ninh | 78.000 | 0 |
Bà Rịa - Vũng Tàu | 78.000 | -1.000 |
Long An | 79.000 | 0 |
Đồng Tháp | 79.000 | 0 |
An Giang | 79.000 | 0 |
Vĩnh Long | 78.000 | -1.000 |
Cần Thơ | 79.000 | 0 |
Kiên Giang | 79.000 | 0 |
Hậu Giang | 79.000 | 0 |
Cà Mau | 79.000 | 0 |
Tiền Giang | 79.000 | 0 |
Bạc Liêu | 79.000 | 0 |
Trà Vinh | 79.000 | 0 |
Bến Tre | 78.000 | -1.000 |
Sóc Trăng | 79.000 | 0 |