Chủ nhật, 01/02/2026
logo
Tài chính - Ngân hàng

Sang tháng 2, người dân gửi tiết kiệm ở ngân hàng nào để có lãi suất cao nhất?

Hồng Phúc Chủ nhật, 01/02/2026, 11:59 (GMT+7)

Sang tháng 2, mặt bằng lãi suất nhìn chung vẫn duy trì ở mức ổn định so với cuối tháng 1. Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa các ngân hàng vẫn khá rõ rệt, đặc biệt ở các kỳ hạn trung và dài hạn. Vậy người nên gửi tiết kiệm ở ngân hàng nào để có lãi suất tốt nhất?

Xuất hiện mức 'lãi suất đặc biệt' lên đến 9,65%/năm, làm sao để được hưởng?

Ngân hàng cảnh báo người dân đang có ý định mở sổ tiết kiệm lãi cao bất thường

Công an phát cảnh báo nóng đến toàn bộ người dân có tiền gửi tiết kiệm

Lãi suất ngân hàng mới nhất tháng 2

Theo ghi nhận đến ngày 1/2/2026, lãi suất tiền gửi tiết kiệm trực tuyến tại các ngân hàng đang dao động từ 1,6 - 7%/năm, tùy từng kỳ hạn và từng nhà băng.

Ở kỳ hạn 1 tháng, lãi suất thấp nhất thuộc về SCB với mức 1,6%/năm, trong khi nhóm ngân hàng trả lãi cao nhất dao động quanh 4,7-4,75%/năm. Các ngân hàng đang dẫn đầu ở kỳ hạn ngắn này gồm ABBank, Bac A Bank, BaoVietBank, BVBank, OCB, PGBank, Sacombank, Saigonbank, TPBank, VIB, VPBank và VCBNeo.

Đối với kỳ hạn 3 tháng, mặt bằng lãi suất phổ biến từ 3,4-4,75%/năm. Nhóm ngân hàng niêm yết mức cao nhất 4,75%/năm tiếp tục ghi nhận nhiều cái tên như LPBank, MBV, Nam A Bank, OCB, PGBank, PVCombank, Sacombank, Saigonbank, Techcombank, TPBank, VIB, VCBNeo và VPBank.

anh-t28-1
Sang tháng 2, mặt bằng lãi suất nhìn chung vẫn duy trì ở mức ổn định so với cuối tháng 1.

Sang kỳ hạn 6 tháng, lãi suất có sự phân hóa rõ rệt hơn. Phần lớn ngân hàng niêm yết trong khoảng 5,1-6,5%/năm, tuy nhiên PGBank đang dẫn đầu thị trường với mức 7,1%/năm, theo sau là Techcombank (6,85%/năm), Bac A Bank (6,8%/năm), MBV và ABBank (cùng 6,5%/năm).

Ở kỳ hạn 9 tháng, mức lãi suất cao nhất vẫn thuộc về PGBank với 7,1%/năm, trong khi nhiều ngân hàng khác như ABBank, Bac A Bank, MBV, OCB và Techcombank duy trì quanh mức 6,3–6,85%/năm.

Với kỳ hạn 12 tháng, nhóm ngân hàng trả lãi cao nhất đã vượt mốc 7%/năm. MBV và PGBank cùng niêm yết mức 7,2%/năm, cao hơn đáng kể so với mặt bằng chung. Theo sau là Techcombank (6,95%/năm), Bac A Bank (6,85%/năm) và các ngân hàng như BVBank, OCB, VIB với mức quanh 6,5–6,6%/năm.

Cuối cùng, ở kỳ hạn 18 tháng, MBV tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu với lãi suất 7,2%/năm, tiếp đến là BVBank (7%/năm), Techcombank (6,95%/năm), OCB và PVCombank (6,8%/năm).

Nhìn chung, bước sang tháng 2/2026, người gửi tiền nếu ưu tiên kỳ hạn ngắn có thể cân nhắc các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa với mức lãi quanh 4,7-4,75%/năm.

Trong khi đó, với kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, một số ngân hàng như PGBank, MBV, Techcombank hay Bac A Bank đang nổi bật nhờ mức lãi suất cao hơn mặt bằng chung, phù hợp với người gửi tiền có dòng vốn nhàn rỗi dài hạn.

Gửi 1 tỷ đồng nhận lãi bao nhiêu?

Để tính tiền lãi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, bạn có thể áp dụng công thức: 

Tiền lãi = tiền gửi x lãi suất %/12 x số tháng gửi 

Theo đó, nếu bạn gửi tiết kiệm 1 tỷ đồng tại ngân hàng A với mức lãi suất cho kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm, số tiền lãi bạn nhận được là: 3,084 triệu đồng. 

Cùng gửi 1 tỷ đồng tại kỳ hạn 1 tháng ở ngân hàng B với lãi suất là 3,5%/năm, số tiền lãi bạn nhận được là 2,917 triệu đồng. 

Ngược lại, nếu lãi suất chỉ ở mức 1,6%/năm khi gửi kỳ hạn 1 tháng tại ngân hàng C, sau 1 tháng gửi tiết kiệm 1 tỷ đồng, số tiền lãi bạn nhận được là 1,333 triệu đồng.

Biểu lãi suất ngân hàng hôm nay

Để gia tăng khả năng sinh lời từ hình thức gửi tiền tiết kiệm, bạn có thể tham khảo bảng dưới:

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 1/2/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 3 3,5 5 5 5,3 5,3
BIDV 3 3,4 4,5 4,5 5,2 5,3
VIETINBANK 3 3,4 4,5 4,5 5,2 5,3
VIETCOMBANK 2,1 2,4 3,5 3,5 5,2 5,2
ABBANK 4 4,2 6,5 6,5 6,5 6,5
ACB 4,5 4,65 6,05 6,15 6,25  
BAC A BANK 4,55 4,55 6,8 6,8 6,85 6,9
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,25 6,25
BVBANK 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6 7
EXIMBANK 4,3 4,5 4,9 4,9 5,2 5,7
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 3,9 3,9 5,4 5,1 5,7 5,45
LPBANK 4,5 4,75 6,2 6,3 6,3 6,3
MB 4,5 4,65 5,3 5,3 5,55 5,7
MBV 4,6 4,75 6,5 6,5 7,2 7,2
MSB 4,1 4,1 5,2 5,2 5,8 5,8
NAM A BANK 4,6 4,75 5,7 5,6 5,7 5,9
NCB 4,5 4,7 6,2 6,25 6,3 6,3
OCB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6 6,8
PGBANK 4,75 4,75 7,1 7,1 7,2 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,8 5,8 6,1 6,8
SACOMBANK 4,75 4,75 6 6 6 6
SAIGONBANK 4,75 4,75 6 6 6,3 6,5
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 5,15 5,35 5,5 5,95
SHB 4,2 4,65 5,6 5,6 5,8 6
TECHCOMBANK 4,35 4,75 6,85 6,85 6,95 6,95
TPBANK 4,75 4,75 5,1 5,3 5,5 5,7
VCBNEO 4,75 4,75 6,2 5,45 6,4 6,2
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 6,5 5,9
VIET A BANK 4,3 4,5 5,4 5,4 5,7 5,8
VIETBANK 4,1 4,4 5,5 5,6 5,8 6
VIKKI BANK 4,7 4,7 6,5 6,5 6,6 6,7
VPBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,2 6,2

Lưu ý: Bảng lãi suất chỉ có tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm, số tiền gửi, thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. 

Đọc thêm

Đừng bỏ lỡ

Cùng chuyên mục