Tăng tốc độ tối đa xe chạy trong đô thị lên 60 km/h

Ngày 21−10, Bộ Giao thông Vận tải lấy ý kiến Dự thảo Thông tư sửa đổi quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

Tốc độ phương tiện tối đa mới được căn cứ theo hiện trạng đường và loại phương tiện − Ảnh minh họa

Dự thảo Thông tư này được điều chỉnh để thay thế Thông tư số 13/2009/TT − BGTVT năm 2009 và sẽ lấy ý kiến đến hết ngày 25−10.

Theo dự thảo thông tư quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, tốc độ phương tiện sẽ được căn cứ theo hiện trạng đường và loại phương tiện.

Tốc độ tối đa trong khu dân cư, đô thị

Tốc độ tối đa cho xe cơ giới trong khu dân cư, đô thị sẽ là 60 km/h đối với đường đôi có dải phân cách giữa và đường một chiều có từ hai làn xe trở lên; 50 km/h đối với đường không có dải phân cách giữa và đường một chiều có một làn xe cơ giới. Quy định hiện hành là 40−50 km/h tùy theo loại phương tiện.

Tốc độ xe trên đường bộ ngoài khu vực dân cư

20151022_tieudiem_tang toc do toi da xe chay trong khu do thi 2

Đối với đường bộ ngoài khu vực dân cư, tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông được áp dụng theo từng loại xe ứng với trọng tải phù hợp.

♣ Khi đi ngoài đô thị, ô tô con, ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn có thể được chạy với tốc độ tối đa 90 km/h (đường đôi có dải phân cách giữa; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên) và 80 km/h (đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có một làn xe cơ giới).

♣ Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn có thể được chạy tối đa 80 km/h (đường đôi có dải phân cách giữa; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên) và 70 km/h (đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có một làn xe cơ giới).

♣ Ô tô buýt, ô tô đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc, ô tô chuyên dùng, mô tô được quy định tốc độ tối đa lần lượt là 70 km/h và 60 km/h; ô tô kéo rơ-moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy được quy định tốc độ tối đa lần lượt theo loại đường là 60 km/h và 50 km/h.

♣ Đối với các loại xe cơ giới khác như máy kéo, các loại xe tương tự, xe máy chuyên dùng và xe đạp máy thì tốc độ tối đa không quá 40 km/h trên mọi đoạn đường, kể cả trường hợp có biển hạn chế tốc độ có giá trị lớn hơn 40 km/h (quy định hiện nay tối đa không quá 30 km/h).

♣ Trên các tuyến cao tốc, người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ nhưng không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 120 km/giờ. Riêng ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe buýt, xe tải (có trọng tải trên 3,5 tấn), xe đầu kéo sơ-mi rơ-moóc, xe chuyên dùng, xe kéo rơ-moóc, ô tô kéo xe khác không được phép chạy quá 100 km/giờ, kể cả trường hợp có biển hạn chế tốc độ có giá trị lớn hơn 100 km/giờ.

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường

20151022_tieudiem_tang toc do xe toi da 3

Dự thảo Thông tư này cũng quy định khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường. Theo đó, trên mặt đường khô ráo, nếu:

♣ Tốc độ lưu hành là 60 km/h thì khoảng cách tối thiểu là 30m

♣ Tốc độ lưu hành từ 60 đến 80 km/h thì khoảng cách tối thiểu là 50m

♣ Tốc độ lưu hành từ 80 đến 100km/h thì khoảng cách tối thiểu là 70m

♣ Tốc độ lưu hành từ 100 đến 120km/h thì khoảng cách là 90 m.

Tiếp Thị Gia Đình

 

Bình luận